Thông báo (Số 02/TB-TTPTQĐ ngày 11/01/2019 của Trung tâm Phát triển Quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Yên): V/v công khai lựa chọn tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông) tại Phường 9 và xã Bình Kiến, Tp. Tuy Hòa (đợt 2).

Căn cứ Điều 56 Luật Đấu giá tài sản năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2377/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh V/v phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử dụng đất Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông), tại phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên;

Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-STC ngày 28/12/2018 của Sở Tài chính V/v Phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở 229 lô đất thuộc các Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông) tại Phường 9 và xã Bình Kiến, Tp. Tuy Hòa;

Trung tâm Phát triển quỹ đất thông báo công khai lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản như sau:

  1. Người có tài sản đấu giá: Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Địa chỉ trụ sở chính: 73 Phạm Ngọc Thạch, phường 9, Tp.Tuy Hòa.

  1. Danh mục loại đất, vị trí, diện tích và hạ tầng kỹ thuật khu đất:

Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất – đợt 2 (gồm 102 lô đất xây dựng nhà ở liên kế) thuộc Khu dân cư phía Đông đường Hùng Vương (từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông) tại phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa.

– Vị trí: Các lô đất đấu giá tọa lạc tại Phường 9 và xã Bình Kiến, Tp. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên; nằm trong các khu đất có diện tích và giới cận như sau:

Tổng diện tích đấu giá:  14.289,16 m2. Trong đó:

* Khu đất ký hiệu C: gồm 30 lô đất, diện tích 4.432,66 m2.

+ Phía Đông                   : Giáp đường Nguyễn Văn Huyên rộng 16m.

+ Phía Tây           : Giáp đường Hùng Vương rộng 42m.

+ Phía Nam          : Giáp đường Lê Đài rộng 16m.

+ Phía Bắc            : Giáp đường Lý Nam Đế rộng 25m.

* Khu đất ký hiệu D: gồm 72 lô đất, diện tích 9.856,50 m2.

+ Phía Đông                   : Giáp đường Nguyễn Văn Huyên rộng 16m.

+ Phía Tây           : Giáp đường Hùng Vương rộng 42m.

+ Phía Nam          : Giáp đường An Dương Vương rộng 25m.

+ Phía Bắc            : Giáp đường Lê Đài rộng 16m.

          (Có danh sách lô đất kèm theo)

– Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Thực hiện theo Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 03/10/2018 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020 của thành phố Tuy Hòa; Quyết định số 1926/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt bổ sung danh mục công trình, dự án vào KHSDĐ năm 2018 của cấp huyện (đợt 6)

– Quy hoạch xây dựng: Thực hiện theo Quyết định số: 3600/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 của UBND thành phố Tuy Hoà V/v Phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô khu dân cư phía Đông dọc đường Hùng Vương (từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông) tại phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa.

– Hạ tầng kỹ thuật: Đất đã được giải phóng mặt bằng và san nền. Xung quanh khu đất, đường Hùng Vương rộng 42m và đường An Dương Vương rộng 25m đã được đầu tư hoàn chỉnh; các tuyến đường còn lại (bao gồm cả đường quy hoạch N rộng 12m trong nội bộ khu dân cư) đang được đầu tư và dự kiến hoàn thành trong năm 2019.

  1. Mục đích, hình thức giao đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất khi đấu giá quyền sử dụng đất:

– Mục đích sử dụng đất:           Đất ở đô thị và đất ở nông thôn.

– Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá.

– Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.

  1. Tổng giá khởi điểm 102 lô: 269.931.246.000 đồng

(Hai trăm sáu mươi chín tỷ chín trăm ba mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn đồng chẵn)

  1. Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá:

Sau ít nhất 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày niêm yết công khai việc đấu giá. Dự kiến thời gian công khai đấu giá: cuối tháng 02 năm 2019.

  1. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản: Tổ chức đấu giá tài sản đăng ký để được lựa chọn phải đảm bảo các yêu cầu theo bộ tiêu chí đánh giá do Trung tâm Phát triển quỹ đất quy định. Các tổ chức đấu giá tài sản đăng ký tham gia tải bộ tiêu chí tại địa chỉ Website: http://www.sotnmtcntt.phuyen.gov.vn/ (Chuyên mục Đấu giá QSDĐ)
  2. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký:

– Hồ sơ đăng ký (bao gồm phiếu đề xuất thù lao dịch vụ) được bỏ chung trong 01 phong bì có niêm phong của tổ chức đấu giá tài sản, gửi về Trung tâm PTQĐ đúng thời gian quy định.

– Thời gian: Từ ngày thông báo đến 17 giờ 00 phút, ngày 17/01/2019. Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì phải được báo chuyển phát đến trước 10 giờ 00 phút, ngày 18/01/2019 căn cứ theo dấu bưu cục phát hành.

– Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký: Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Phú Yên, địa chỉ: 73 Phạm Ngọc Thạch, Phường 9, Tp. Tuy Hòa (trong giờ hành chính).

– Lưu ý: Không hoàn trả lại những hồ sơ không đạt yêu cầu.

Trung tâm Phát triển quỹ đất thông báo để các tổ chức đấu giá biết, thực hiện đăng ký./.

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

(Thông báo số 02 /TB-PTQĐ ngày 11/01/2019)

STT TÊN TIÊU CHÍ YÊU CẦU SỐ ĐIỂM
I Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá: (tối đa 1 điểm)
1 Có phòng đấu giá đáp ứng điều kiện tổ chức cuộc đấu giá Tự có hoặc thuê ngoài (thể hiện trong phương án đấu giá) 0,5 điểm
2 Cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện tiếp nhận và bảo quản hồ sơ – Có trụ sở địa chỉ rõ ràng, có phòng làm việc cho lãnh đạo, nhân viên. 0,17 điểm
– Có nơi tiếp khách. 0,17 điểm
– Trang thiết bị: tủ đựng hồ sơ kiên cố, máy vi tính, … 0,16 điểm
II Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (chấm chọn một trong 2 tiêu chí – tối đa 1 điểm)
1 Có phương án đấu giá nhưng không đề xuất cách thức bảo mật thông tin, chống thông đồng dìm giá, không công khai thông tin trên các báo ngoài tỉnh (Tuổi trẻ TPHCM, Thanh niên, …)   0,2 điểm
2 Có phương án đấu giá và có đề xuất cách thức bảo mật thông tin, chống thông đồng dìm giá, công khai thông tin trên các báo ngoài tỉnh (Tuổi trẻ TPHCM, Thanh niên, …)   1 điểm
III Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản (tối đa 4 điểm)
1 Năng lực của tổ chức đấu giá (tối đa 1,5 điểm) Số lượng đấu giá viên: từ 02 đấu giá viên trở lên 0,5 điểm
Hiệu quả đấu giá tính theo tỷ lệ % tăng thêm so với giá khởi điểm (tính cho khối lượng bình quân giai đoạn 5 năm đến trước thời điểm công khai lựa chọn TCĐG) – Tăng dưới 10%: 0,5 điểm

– Tăng từ 10% trở lên: 1 điểm

2 Kinh nghiệm của tổ chức đấu giá (tối đa 1 điểm) Số lượng hợp đồng đấu giá QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã đấu giá thành công (trong và ngoài tỉnh nếu có), tính từ năm 2015 đến thời điểm công khai lựa chọn TCĐGTS – Dưới 20 HĐ: 0,5 điểm

– Từ 20 HĐ trở lên: 1 điểm

3 Uy tín của tổ chức đấu giá (tối đa 1,5 điểm) Số lượng hợp đồng đấu giá QSDĐ, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã ký kết (trong và ngoài tỉnh nếu có), tính từ năm 2015 đến thời điểm công khai lựa chọn TCĐGTS – Dưới 20 HĐ: 0,5 điểm

– Từ 20 – 40 HĐ: 1 điểm

– Trên 40 HĐ: 1,5 điểm

IV Đề xuất thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp (tối đa 4 điểm)
1 Đề xuất mức hưởng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản – mức cố định (tối đa 2 điểm) Các mức thù lao dịch vụ cố định theo Thông tư 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính – 90% đến 100%:  0 điểm

– 80 đến < 90%:   0,4 điểm

– 60 đến < 80%:   0,8 điểm

– 40 đến < 60%:   1,2 điểm

– 20 đến < 40%:   1,6 điểm

– Dưới 20%      :   2 điểm

2 Đề xuất mức hưởng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản – phần chênh lệch so với giá khởi điểm (tối đa 2 điểm) Theo Thông tư 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính, tổ chức ĐGTS được hưởng 1% phần chênh lệch giá trị theo giá trúng đấu giá so giá khởi điểm. – 0,9% đến 1%    :  0 điểm

– 0,8 đến < 0,9% : 0,4 điểm

– 0,6 đến < 0,8% : 0,8 điểm

– 0,4 đến < 0,6% : 1,2 điểm

– 0,2 đến < 0,4% : 1,6 điểm

– Dưới 0,2%        :  2 điểm

V Tiêu chí khác (không tính điểm)
1 Không xem xét lựa chọn tổ chức đấu giá trong các trường hợp:

– Đã bị xử lý hành chính (có quyết định xử phạt) trong hoạt động đấu giá trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm công khai chọn tổ chức ĐGTS.

– Có tổng số điểm chấm thấp hơn 5 điểm.

2 Các điểm ưu tiên khi lựa chọn TCĐG (tính từ 1 đến 2):
Ưu tiên 1: Nếu có từ 02 tổ chức đấu giá trở lên có tổng số điểm chấm bằng nhau; thì ưu tiên lựa chọn tổ chức đề xuất hưởng mức thù lao dịch vụ thấp hơn (tại mục IV.1).
Ưu tiên 2: Nếu có từ 02 tổ chức đấu giá trở lên có tổng số điểm bằng nhau và đồng thời đề xuất hưởng thù lao dịch vụ (tại mục IV.1) bằng nhau; thì ưu tiên lựa chọn tổ chức có tổng số điểm của Phần III (năng lực, kinh nghiệm, uy tín) cao hơn.
3 Trường hợp có từ 02 tổ chức đấu giá trở lên được chấm điểm ngang bằng nhau và đồng thời cũng bằng nhau về các mức ưu tiên; thì sẽ tổ chức bốc thăm để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

DANH MỤC LÔ ĐẤT ĐẤU GIÁ ( Đợt 2: Khu C, D)

STT Ký hiệu lô đất Diện tích

(m2)

Vị trí Đường, đoạn đường Giá đất cụ thể (đ/m2) Giá khởi điểm Ghi chú
III Khu C (30 lô) 4.432,66          
1 Lô C1 141,52 1 Tiếp giáp đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường Lê Đài đến đường số 14) và đường Lý Nam Đế (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 24.850.000 3.516.772.000 Vát góc

5m x 5m

2 Lô C2 154,00 1 Đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường Lê Đài đến đường số 14) 23.250.000 3.580.500.000  
3 Lô C3 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
4 Lô C4 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
5 Lô C5 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
6 Lô C6 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
7 Lô C7 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
8 Lô C8 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
9 Lô C9 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
10 Lô C10 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
11 Lô C11 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
12 Lô C12 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
13 Lô C13 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
14 Lô C14 154,00 1 23.250.000 3.580.500.000  
15 Lô C15 151,10 1 Tiếp giáp đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường Lê Đài đến đường số 14) và đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 24.650.000 3.724.615.000 Vát góc

5m x 5m

16 Lô C16 126,00 1 Đường Lý Nam Đế (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 15.850.000 1.997.100.000  
17 Lô C17 126,00 1 15.850.000 1.997.100.000  
18 Lô C18 121,50 1 Tiếp giáp đường Lý Nam Đế (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) và đường quy hoạch N rộng 12m 17.000.000 2.065.500.000 Vát góc

3m x 3m

19 Lô C19 154,00 1 Đường quy hoạch N rộng 12m 11.450.000 1.763.300.000  
20 Lô C20 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
21 Lô C21 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
22 Lô C22 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
23 Lô C23 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
24 Lô C24 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
25 Lô C25 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
26 Lô C26 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
27 Lô C27 154,00 1 11.450.000 1.763.300.000  
28 Lô C28 127,96 1 Đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 14.050.000 1.797.838.000  
29 Lô C29 127,68 1 14.050.000 1.793.904.000  
30 Lô C30 122,90 1 Tiếp giáp đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) và đường quy hoạch N rộng 12m 15.200.000 1.868.080.000 Vát góc

3m x 3m

 

 

STT Ký hiệu lô đất Diện tích

(m2)

Vị trí Đường, đoạn đường Giá đất cụ thể (đ/m2) Giá khởi điểm Ghi chú
IV Khu D (72 lô) 9.856,50          
1 Lô D1 174,43 1 Tiếp giáp đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến Lê Đài) và đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 24.650.000 4.299.699.500 Vát góc

5m x 5m

2 Lô D2 154,00 1 Đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến Lê Đài) 27.350.000 4.211.900.000  
3 Lô D3 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
4 Lô D4 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
5 Lô D5 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
6 Lô D6 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
7 Lô D7 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
8 Lô D8 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
9 Lô D9 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
10 Lô D10 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
11 Lô D11 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
12 Lô D12 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
13 Lô D13 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
14 Lô D14 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
15 Lô D15 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
16 Lô D16 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
17 Lô D17 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
18 Lô D18 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
19 Lô D19 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
20 Lô D20 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
21 Lô D21 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
22 Lô D22 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
23 Lô D23 154,00 1 27.350.000 4.211.900.000  
24 Lô D24 177,34 1 Tiếp giáp đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến Lê Đài) và Đường Đường An Dương Vương (đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương) 29.150.000 5.169.461.000 Vát góc

5m x 5m

25 Lô D25 135,00 1 Đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 14.050.000 1.896.750.000  
26 Lô D26 135,00 1 14.050.000 1.896.750.000  
27 Lô D27 130,50 1 Tiếp giáp đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) và đường quy hoạch N rộng 12m 15.200.000 1.983.600.000 Vát góc

3m x 3m

28 Lô D28 126,00 1 Đường quy hoạch N rộng 12m 11.450.000 1.442.700.000  
29 Lô D29 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
30 Lô D30 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
31 Lô D31 126,00 1 Đường quy hoạch N rộng 12m 11.450.000 1.442.700.000  
32 Lô D32 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
33 Lô D33 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
34 Lô D34 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
35 Lô D35 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
36 Lô D36 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
37 Lô D37 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
STT Ký hiệu lô đất Diện tích

(m2)

Vị trí Đường, đoạn đường Giá đất cụ thể (đ/m2) Giá khởi điểm Ghi chú
38 Lô D38 126,00 1 Đường quy hoạch N rộng 12m 11.450.000 1.442.700.000  
39 Lô D39 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
40 Lô D40 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
41 Lô D41 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
42 Lô D42 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
43 Lô D43 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
44 Lô D44 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
45 Lô D45 126,00 1 11.450.000 1.442.700.000  
46 Lô D46 135,70 1 Đường An Dương Vương (đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương) 17.850.000 2.422.245.000  
47 Lô D47 135,70 1 17.850.000 2.422.245.000  
48 Lô D48 131,15 1 Tiếp giáp đường  An Dương Vương (đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương) và đường quy hoạch N rộng 12m 19.000.000 2.491.850.000 Vát góc

3m x 3m

49 Lô D49 130,50 1 Tiếp giáp đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) và đường quy hoạch N rộng 12m 15.200.000 1.983.600.000 Vát góc

3m x 3m

50 Lô D50 123,75 1 Đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 14.050.000 1.738.687.500  
51 Lô D51 133,83 1 Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Huyên (đoạn từ đường An Dương Vương đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến) và đường Lê Đài (đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên) 15.450.000 2.067.673.500 Vát góc

5m x 5m

52 Lô D52 126,00 1 Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Huyên (đoạn từ đường An Dương Vương đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến) và đường quy hoạch N rộng 12m 15.200.000 1.915.200.000  
53 Lô D53 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
54 Lô D54 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
55 Lô D55 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
56 Lô D56 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
57 Lô D57 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
58 Lô D58 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
59 Lô D59 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
60 Lô D60 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
61 Lô D61 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
62 Lô D62 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
63 Lô D63 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
64 Lô D64 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
65 Lô D65 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
66 Lô D66 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
67 Lô D67 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
68 Lô D68 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
69 Lô D69 126,00 1 15.200.000 1.915.200.000  
70 Lô D70 129,93 1 Tiếp giáp đường  An Dương Vương (đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương) và đường quy hoạch N rộng 12m

 

19.000.000 2.468.670.000 Vát góc

3m x 3m

STT Ký hiệu lô đất Diện tích

(m2)

Vị trí Đường, đoạn đường Giá đất cụ thể (đ/m2) Giá khởi điểm Ghi chú
71 Lô D71 135,53 1 Đường An Dương Vương (đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương) 17.850.000 2.419.210.500  
72 Lô D72 124,14 1 Tiếp giáp đường  An Dương Vương (đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương) và đường Nguyễn Văn Huyên (đoạn từ đường An Dương Vương đến ranh giới Phường 9 và xã Bình Kiến) 19.250.000 2.389.695.000 Vát góc

5m x 5m

Hãy là người đầu tiên bình luận

Để lại một trả lời

Tạo tài khoản để bình luận


*