Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

(Trích nội dung Quyết định 1288/QĐ-UBND ngày 13/7/2009 của UBND tỉnh Phú Yên)

quyhoachcongnghiep

1. Mục tiêu chung:

- Phát triển công nghiệp phải bảo đảm sự ổn định về mọi mặt, tăng trưởng với tốc độ cao, tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, sớm đưa tỉnh ta trở thành tỉnh công nghiệp.

- Tập trung đầu tư, tạo ra nhiều việc làm trên cơ sở đảm bảo đời sống của người lao động ngày càng tăng lên, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có tích lũy để tái đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ và mở rộng sản xuất.

- Phát triển công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội khác phát triển, phù hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 và mục tiêu phấn đấu đến năm 2020:

- Tỷ trọng GDP công nghiệp trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 là 28%-29% và năm 2020 là 37-39% (tỷ trọng GDP công nghiệp và xây dựng trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 là 38,5 và năm 2020 là 47,3%).

- Nhịp độ tăng trưởng GDP công nghiệp của giai đoạn 2006-2010 là 16,5-18,9% và giai đoạn 2011-2020 là 15,7%-18,2%.

- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của giai đoạn 2006 - 2010 là 20-22% và giai đoạn 2011-2020 là 17,3%-19,5%.

- Số lao động tham gia sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 là 55.000 - 60.000 người và đến năm 2020 là 90.000 - 100.000 người.

- Giá trị kim ngạch xuất khẩu từ sản phẩm công nghiệp đến năm 2010 đạt 130 - 150 triệu USD và đến năm 2020 đạt 800 - 1.000 triệu USD.

Các phương án phát triển đến năm 2010 và năm 2020

1. Giai đoạn từ nay đến năm 2010:

a) Phương án 1:

Giải pháp: tiếp tục củng cố phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có theo hướng tập trung đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ; tạo thuận lợi để các dự án đầu tư xây dựng mới sớm được đưa vào hoạt động và phát huy tốt năng lực sản xuất; phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến nông lâm, thủy sản; công nghiệp may; hóa dược phẩm; bia, nước giải khát; vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo ôtô, lắp ráp máy móc, công cụ…; đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn.

Cơ sở vật chất kỹ thuật: tập trung xây dựng, mở rộng các khu, cụm công nghiệp và kết cấu hạ tầng chung của tỉnh.

Mục tiêu: nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm về GDP công nghiệp là 16,5% và theo giá trị sản xuất công nghiệp là 20%; tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu GDP tỉnh là 28%; nhu cầu vốn đầu tư tăng thêm cho ngành công nghiệp là 7.890 tỷ đồng, chủ yếu là từ nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.

b) Phương án 2:

Giải pháp: dựa trên cơ sở phương án 1 phát huy các lợi thế đã có và tích cực thu hút thêm các dự án đầu tư trong và ngoài nước ở những lĩnh vực như khai thác, chế biến khoáng sản; khai thác các tiềm năng kinh tế biển từ lợi thế là cửa ngõ của các tỉnh Tây Nguyên; đặc biệt, thu hút được các dự án lọc dầu, hóa dầu và nhiều dự án quan trọng khác về đầu tư tại tỉnh.

Cơ sở vật chất kỹ thuật: dựa trên cơ sở vật chất phương án 1; đồng thời, hình thành nhà máy lọc - hóa dầu gắn với hình thành Khu kinh tế Nam Phú Yên để tạo cơ sở cho sự phát triển đột phá của ngành công nghiệp và kinh tế xã hội tỉnh.

Mục tiêu