Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép nộp hồ sơ và phí thẩm định hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, Phú Yên) và nộp kèm theo bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập đề án, báo cáo đó..

– Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đúng, đủ, tính hợp lệ của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

– Nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.

– Nếu đủ điều kiện đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì Sở trình UBND tỉnh cấp giấy phép.

– Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thì Sở ra văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.

– Trường hợp không đủ điều kiện, thì Sở ra văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu.

Bước 4: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả theo các bước sau:

– Nộp giấy biên nhận;

– Nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30. Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật và lễ, tết).

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ 62A Lê Duẩn, Phường 7, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất (theo mẫu);

– Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (theo mẫu);

– Bản sao giấy phép đã được cấp.

– Bản sao hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân lập Đề án, Thiết kế giếng thăm dò kèm theo (theo quy định tại Thông tư số 56/2014 ngày 24/9/2014 của Bộ TNMT).

Số lượng hồ sơ: 02 bộ

4. Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố có liên quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

(8) Phí, lệ phí:

– Phí thẩm định hồ sơ: không.

– Lệ phí cấp giấy phép: 60.000 đồng/giấy phép.

5. Căn cứ pháp lý

– Luật tài nguyên nước 2012.

– Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

– Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ TNMT về Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước..

– Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ TNMT của Bộ TNMT Quy định điều kiện về năng lực, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.

– Nghị quyết số: 92/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND Tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 39/2011/NQHĐNDngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh về quy định danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

– Nghị quyết số: 166/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND Tỉnh Quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

– Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Tỉnh ngày 24/4/2015 của UBND Tỉnh về việc Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai, thủ tục: gia_han_dieu_chinh_noi_dung_giay_phep

 

Hãy là người đầu tiên bình luận

Để lại một trả lời

Tạo tài khoản để bình luận


*